
| Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 - Về kinh tế: + Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân thời kỳ 2021-2030 đạt khoảng 10,5-11,0%/năm. Trong cơ cấu GRDP tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 42-42,5%; dịch vụ chiếm 39-39,5%; nông, lâm, thuỷ sản chiếm 13,5-14% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,5-5%. + GRDP bình quân đầu người năm 2030 khoảng 7.500 - 8.000 USD. + Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt trên 24% GRDP. + Năng suất lao động tăng bình quân 10-11%/năm. + Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân khoảng 12%/năm. + Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2021-2030 khoảng 1.650 nghìn tỷ đồng. - Về xã hội: + Phấn đấu tỷ lệ làng, bản khối phố văn hóa đạt 78%. + Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong giai đoạn 2021-2030 ở mức 0,98%/năm. + Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 75 tuổi. + Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 77%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ là 37,8%; bình quân mỗi năm giải quyết việc làm trên 45 nghìn lao động. + Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80%. + Số bác sĩ trên 10.000 dân đạt trên 15 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 dân đạt trên 50 giường. + Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 0,5-1,5%/năm, vùng miền núi giảm bình quân 1,5-2,0%/năm. + Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 12%. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt tối thiểu 95% dân số; tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 39%. + Phấn đấu có 70% đơn vị hành chính cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, đạt chuẩn huyện nông thôn mới. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 90%; trong đó, có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 15% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. - Về đô thị và kết cấu hạ tầng: + Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40-45%; diện tích nhà ở đô thị bình quân đạt 32-35m2/người; hạ tầng các khu đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại. + Hạ tầng giao thông vận tải thông suốt, an toàn; hạ tầng thủy lợi, đê điều, hồ đập bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, chủ động tiêu, thoát nước; đảm bảo nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt; hệ thống thông tin liên lạc, internet và thiết bị đầu cuối hiện đại; hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu phát triển. - Về môi trường: + Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 58%. + Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%. + Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 60%. + Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị đạt 99%, tại khu vực nông thôn đạt trên 80%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 95%. + Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn quy định là 100% đối với các đô thị loại I; 70% đối với các đô thị từ loại IV trở lên và 50% với các đô thị loại V. + Phấn đấu 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường và tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99%. - Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. |
Tác giả bài viết: PVTH
Ý kiến bạn đọc
Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình trồng và chế biến giống vừng mới BTB15.1 năng suất cao theo chuỗi giá trị tại Nghệ An
Chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh
Nghệ An đón hơn 1 triệu lượt du khách dịp nghỉ lễ
Nghệ An đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi Trường PT Hermann Gmeiner sang công lập
Nghệ An: Rà soát kỹ, chi trả hỗ trợ thiệt hại do thiên tai đúng, đủ cho từng hộ dân
Nghệ An: Sẽ có 9 sự kiện diễn ra tại Lễ hội Làng Sen 2026 mừng kỷ niệm 136 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
4 tháng đầu năm, Nghệ An có 1.883 doanh nghiệp thành lập mới
Nghệ An: Nhiều điểm mới về kỳ thi vào lớp 10 và tốt nghiệp THPT 2026
Nghệ An ưu tiên các nguồn lực hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, khôi phục sản xuất
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Đệ kiểm tra tình hình sản xuất, thu hoạch lúa vụ Xuân