KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN GÀ TRỤI LÔNG CỔ TẠI MỘT SỐ TỈNH BẮC TRUNG BỘ

Thứ năm - 07/05/2026 09:27 12 0
Gà trụi lông cổ trống
Gà trụi lông cổ trống
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm khai thác và phát triển nguồn gen gà trụi lông cổ, một giống gà bản địa quý hiếm có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2022–2025 tại Nghệ An và Quảng Trị, bao gồm các nội dung: điều tra hiện trạng chăn nuôi, chọn lọc xây dựng đàn hạt nhân, xây dựng đàn sản xuất, hoàn thiện quy trình chăn nuôi và xây dựng mô hình đàn thương phẩm. Kết quả cho thấy đã xây dựng thành công đàn hạt nhân 200 mái với năng suất trứng đạt 53,12 quả/mái/năm, tỷ lệ trứng có phôi đạt 91,37% và tiêu tốn thức ăn 6,79 kg/10 trứng. Đàn sản xuất quy mô 1.000 mái có tuổi đẻ tại 21 tuần tuổi, khối lượng gà mái vào đẻ đạt 1,302 kg/con, năng suất trứng đạt 45,51 quả/mái/năm, có tuổi đẻ tại 21 tuần tuổi, khối lượng gà mái vào đẻ đạt 1,302kg/con, năng suất trứng đạt 45,51 quả/mái/năm, tiêu tốn thức ăn/10 trứng đạt 7,435kg và tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt 80,89%. Mô hình nuôi thương phẩm quy mô 5.000 con đạt tỷ lệ nuôi sống đạt 90,62%, khối lượng 20 tuần tuổi đạt 1,431kg/con, tiêu tốn thức ăn 3,44 kg/kg tăng khối lượng. Kết quả nghiên cứu đã góp phần bảo tồn và khai thác hiệu quả nguồn gen gà trụi lông cổ, phục vụ phát triển chăn nuôi bền vững.
Từ khóa: Gà trụi lông cổ, đàn hạt nhân, khả năng sinh sản, năng suất trứng, chăn nuôi thương phẩm
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gà trụi lông cổ là một nguồn gen vật nuôi bản địa của người đồng bào dân tộc ở bản Na Sái, xóm Long Thắng, xã Tiền Phong (xã Hạnh Dịch, huyện Quế Phong cũ), tỉnh Nghệ An đã được phát hiện năm 2017 và từ năm 2018 được đưa vào chương trình “Bảo tồn nguồn gen vật nuôi quốc gia”. Gà trụi lông cổ có nguồn gốc từ gà rừng lông đỏ phân loài Gallus gallus spadiceus, có quan hệ gần gũi với gà Móng, gà Đông Tảo và gà lùn Cao Sơn của Việt Nam, gà vàng Rugao và gà Xiaoxang của Trung Quốc. Gà trụi lông cổ có đặc điểm nổi bật là cổ không có lông, khả năng thích nghi tốt với điều kiện nhiệt độ cao, đây là một trong những giống gà có giá trị trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán, chưa có định hướng chọn giống và phát triển bài bản. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở mô tả đặc điểm và đánh giá bước đầu về khả năng sản xuất. Vì vậy, để phát triển bền vững và khai thác hiệu quả kinh tế, việc chọn lọc nâng cao năng suất, xây dựng quy trình chăn nuôi chuẩn hóa là yêu cầu cấp thiết. Nhiệm vụ "Khai thác và phát triển nguồn gen gà trụi lông cổ tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ" được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá hiện trạng, xây dựng đàn giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi giúp khai thác hiệu quả nguồn gen này.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu: Gà trụi lông cổ đàn hạt nhân, đàn sản xuất và đàn thương phẩm
Thời gian nghiên cứu: năm tháng 12/2022 – 12/2025.
Địa điểm nghiên cứu: Nghệ An và Quảng Trị
Nội dung nghiên cứu:
Điều tra hiện trạng chăn nuôi gà trụi lông cổ ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ.
Chọn lọc và xây dựng đàn hạt nhân, quy mô 200 mái.
Xây dựng và đánh giá khả năng sản xuất của đàn sản xuất, quy mô 1.000 mái.
Xây dựng mô hình thương phẩm.
Phương pháp nghiên cứu
Điều tra hiện trạng: Tiến hành điều tra 150 hộ chăn nuôi bằng phiếu khảo sát, kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ cơ quan chuyên môn.
Chọn lọc và xây dựng đàn hạt nhân: Chọn lọc qua các giai đoạn 01 ngày tuổi, 8 tuần, 20 tuần và 38 tuần tuổi dựa trên: ngoại hình đặc trưng, khối lượng cơ thể, khả năng sinh sản.
Xây dựng và đánh giá khả năng sản xuất của đàn sản xuất:
Đánh giá khả năng sinh trưởng bao gồm: tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và kích thước một số chiều đo cơ thể gà.
Đánh giá năng suất sinh sản: Theo dõi, thu thập số liệu về năng suất sinh sản trên đàn gà và số liệu ghi chép hàng ngày. Các chỉ tiêu đánh giá là tuổi thành thục sinh dục (thời gian vào đẻ quả đầu - tỷ lệ đẻ đỉnh cao), tỷ lệ đẻ, năng suất trứng (NST), tiêu tốn thức ăn/10 trứng, tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở, khối lượng trứng tại thời điểm lúc vào đẻ và đẻ đỉnh cao.
Xây dựng mô hình thương phẩm: Đánh giá khả năng sinh trưởng bao gồm: tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn (FCR).
Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng Excel và phần mềm Minitab, phân tích phương sai ANOVA với mức ý nghĩa P<0,05.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Điều tra hiện trạng chăn nuôi gà trụi lông cổ ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ
Việc điểu tra các hộ chăn nuôi tại 4 xã thuộc 02 tỉnh Nghệ An và Quảng Trị của nhiệm vụ đã được tiến hành với tổng số 150 hộ chăn nuôi gà, trong tổng 2.877 con gà được nuôi có số gà trụi lông cổ là 355 con chiếm 12,34 %, gà trụi lông cổ được nuôi trong các hộ gia đình với quy mô nhỏ từ 7 đến 10 con/ hộ. Phương thức nuôi chủ yếu là bán chăn thả chiếm 76,67% - 94,29% và chăn thả tự nhiên 5,00-23,33%, sử dụng thức ăn chủ yếu là thức ăn đậm đặc phối trộn với ngô và cám gạo, thóc. Mang đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống gà trụi lông cổ, khối lượng gà con 01 ngày tuổi đạt 27,3 g/con; tuổi đẻ quả trứng đầu của gà trụi lông cổ trung bình 144 ngày, khối lượng gà mái tại thời điểm vào đẻ đạt 1,130kg/con và con trống đạt 1,312kg/con. Năng suất trứng/mái/năm qua điều tra các hộ trung bình là 28,76 quả trứng/mái/năm, khối lượng trứng đạt 35,33g/quả. Tỷ lệ trứng có phôi đạt 81,40%; tỷ lệ nở/trứng ấp đạt 71,88%.
Chọn lọc và xây dựng đàn hạt nhân quy mô 200 mái
Sau khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn hạt nhân, nhiệm vụ tiến hành chọn lọc đàn từ nguồn gen gà trụi lông cổ nuôi bảo tồn tại các nông hộ. Căn cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn cơ sở để rà soát, tuyển chọn, đàn hạt nhân được lựa chọn như sau:
 Đặc điểm ngoại hình
Lúc 01 ngày tuổi, gà trụi lông cổ có 03 nhóm màu lông chính: toàn thân vàng sáng nhạt, màu vàng nâu và màu đen, cổ dài và không có lông; da, mỏ và chân có màu vàng. Khi trưởng thành, gà trống có thân hình lớn hơn gà mái, màu sắc lông đa dạng, mắt tròn, mỏ cong và cứng, có màu vàng đen. Mặt trên của cổ kéo dài từ tai xuống đến thân là hoàn toàn không có lông, mặt dưới cổ có một chỏm lông sát  với thân, da mặt đến hết cổ có màu đỏ tươi, tích màu đỏ. Gà mái có thân hình thon gọn và nhẹ hơn con trống, mắt tròn, mỏ đen vàng, từ da mặt tới da cổ có màu hồng nhạt, tích nhỏ và vùng cổ cũng không có lông. Đa dạng về màu lông là một trong những đặc điểm ngoại hình của nhiều giống gà nội. Về kiểu mào, gà trụi lông cổ có kiểu mào chủ yếu là mào cờ, ở con trống chiếm 98,56 % và gà mái chiếm 100%. Về màu sắc da chân, có hai màu là màu vàng và màu xám, ở con trống chủ yếu là màu xám chiếm 82,87%, con mái chủ yếu là màu vàng chiếm 88,61%. Những kết quả trên phù hợp với tiêu chuẩn cơ sở đàn hạt nhân và đặc điểm ngoại hình gà trụi lông cổ theo kết quả nghiên cứu của Dương Thị Phương Lan và cs. (2021).
Chọn lọc khối lượng cơ thể của đàn hạt nhân gà trụi lông cổ
Kết quả chọn lọc đàn hạt nhân gà trụi lông cổ qua 3 thế hệ (THXP, TH1, TH2) cho thấy các tính trạng sinh trưởng và sinh sản đều được cải thiện rõ rệt. Ở giai đoạn 01 ngày tuổi, khối lượng cơ thể trung bình của đàn quần thể tăng từ 25,37 g (THXP) lên 30,08 g (TH2); sau chọn lọc đạt 30,17 g, với tỷ lệ chọn lọc cao (83,33–88,85%).
Tại 8 tuần tuổi, khối lượng cơ thể tiếp tục tăng qua các thế hệ ở cả hai giới, trong đó gà trống luôn đạt giá trị cao hơn gà mái. Khối lượng sau chọn lọc đạt 658,25–740,67 g đối với trống và 558,25–615,36 g đối với mái; tỷ lệ chọn lọc có xu hướng tăng dần, đặc biệt ở gà trống (43,86–53,49%). Đến 20 tuần tuổi, khối lượng cơ thể đạt 1361,75–1600,28 g (trống) và 1107,85–1390,56 g (mái), tăng rõ rệt so với thế hệ xuất phát, mặc dù mức tăng có xu hướng chậm lại ở thế hệ sau; tỷ lệ chọn lọc ổn định ở mức ~42–43% đối với trống và ~68% đối với mái.
Đối với tính trạng sinh sản, năng suất trứng tại 38 tuần tuổi được cải thiện đáng kể qua các thế hệ. Năng suất trứng/mái/18 tuần đẻ của đàn quần thể tăng từ 15,32 lên 18,07 quả, trong khi đàn sau chọn lọc đạt 17,89–21,12 quả/mái, với tỷ lệ chọn lọc cao (92,50–95,00%).
Quá trình chọn lọc đã góp phần nâng cao đồng thời các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản, đảm bảo đàn hạt nhân đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở. Kết thúc chu kỳ theo dõi, đàn được tổ chức phối giống theo nhóm luân chuyển nhằm hạn chế cận huyết và duy trì tiến bộ di truyền cho các thế hệ tiếp theo.
Xây dựng và đánh giá khả năng sản xuất của đàn sản xuất
Khả năng sinh trưởng
Tỷ lệ nuôi sống và tiêu tốn thức ăn
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống (%) và tiêu tốn thức ăn (g/con) của đàn sản xuất
gà trụi lông cổ (n = 1.700)
Chỉ tiêu Giai đoạn Mean
Tỷ lệ nuôi sống (%) 0–8 tuần tuổi 90,10
  9–20 tuần tuổi (trống) 95,17
  9–20 tuần tuổi (mái) 94,67
Tiêu tốn thức ăn (g/con) 0–8 tuần tuổi 1.595,35
  9–20 tuần tuổi (trống) 6.412,00
  9–20 tuần tuổi (mái) 5.867,00
Kết quả cho thấy tỷ lệ nuôi sống của đàn gà trụi lông cổ đạt mức cao ở cả hai giai đoạn. Cụ thể, giai đoạn 0–8 tuần tuổi đạt 90,10%, trong khi giai đoạn hậu bị (9–20 tuần tuổi) đạt trên 94,5% đối với cả gà trống và mái. So với kết quả của Dương Thị Phương Lan và cs. (2021) tỷ lệ nuôi sống trong nghiên cứu này cao hơn rõ rệt, cho thấy sự cải thiện về con giống, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và điều kiện chăn nuôi. Về tiêu tốn thức ăn, mức tiêu thụ trong giai đoạn 0–8 tuần tuổi là 1.595,35 g/con, tăng lên 6.412,00 g/con đối với gà trống và 5.867,00 g/con đối với gà mái trong giai đoạn 9–20 tuần tuổi.
Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi
Bảng 2. Khối lượng cơ thể đàn sản xuất gà trụi lông cổ qua các tuần tuổi
(Đvt: g, n = 30)
Tuần tuổi Trống (Mean ± SD) Mái (Mean ± SD)
01 NT 29,05 ± 2,47 28,98 ± 2,46
4 397,40 ± 25,91 376,00 ± 25,93
8 572,50 ± 88,99 492,75 ± 86,98
12 856,40 ± 110,72 818,00 ± 109,63
16 1.022,00 ± 142,48 981,90 ± 141,36
20 1.367,60 ± 154,05 1.222,00 ± 153,03
Vào đẻ 1.425,35 ± 164,20 1.302,50 ± 163,06
Kết quả cho thấy khối lượng cơ thể của đàn sản xuất gà trụi lông cổ tăng dần theo tuần tuổi và đạt mức tương đối cao khi kết thúc giai đoạn hậu bị. Ngay từ 1 ngày tuổi, khối lượng đạt khoảng 29,0 g/con, đến 8 tuần tuổi, khối lượng gà trống đạt 572,50g và gà mái đạt 492,75g. Ở giai đoạn hậu bị (9–20 tuần tuổi), khối lượng cơ thể tăng nhanh và ổn định. Đến 20 tuần tuổi, gà trống đạt 1.367,60 g và gà mái đạt 1.222,00 g. Khi bước vào giai đoạn sinh sản, khối lượng tương ứng đạt 1.425,35 g (trống) và 1.302,50 g (mái).
So sánh với một số giống gia cầm khác cho thấy, khối lượng gà trụi lông cổ cao hơn chim Trĩ đỏ khoang cổ và cao hơn gà Lôi lam đuôi trắng ở giai đoạn trưởng thành, đồng thời tương đương với các giống gà bản địa như gà Nhiều ngón và gà Lạc Sơn ở giai đoạn 8 tuần tuổi. Điều này cho thấy giống gà trụi lông cổ có tiềm năng sinh trưởng tốt, không thua kém các giống gà bản địa đang được khai thác.
Khả năng sinh sản
Tuổi thành thục sinh dục
Bảng 3. Tuổi thành thục sinh dục của đàn sản xuất gà trụi lông cổ
Chỉ tiêu Ngày tuổi Tuần tuổi
Tuổi đẻ quả trứng đầu 145,5 21
Tuổi đẻ đạt 5% 155,5 22,5
Tuổi đẻ đỉnh cao 194,5 28
Kết quả bảng 3 cho thấy đàn sản xuất gà trụi lông cổ có tuổi thành thục sinh dục tương đối sớm và ổn định. Tuổi đẻ quả trứng đầu đạt trung bình 145,5 ngày (≈21 tuần tuổi), tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% là 155,5 ngày (≈22,5 tuần tuổi) và đạt đỉnh cao sản lượng trứng ở 194,5 ngày (≈28 tuần tuổi). So sánh với kết quả của Dương Thị Phương Lan và cs. (2021), tuổi đẻ quả trứng đầu của đàn gà trong nghiên cứu này là sớm hơn.
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng
Bảng 4. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của đàn gà trụi lông cổ
Tuần đẻ Tỷ lệ đẻ (%) Trứng/mái (quả) TTTĂ/10 trứng (kg)
1–2 5,61 0,79 13,13
3–4 13,60 1,91 7,54
5–6 19,07 2,67 5,42
7–8 28,06 3,93 4,20
9–10 23,43 3,28 4,45
11–12 17,14 2,40 5,53
13–14 15,24 2,14 6,18
15–16 12,37 1,74 7,74
17–18 10,40 1,46 8,32
19–20 9,36 1,31 9,37
21–22 8,64 1,21 10,02
23–24 7,56 1,06 10,49
25–26 6,06 0,85 10,39
27–28 8,08 1,13 9,53
29–30 12,08 1,69 7,17
31–32 14,36 2,01 6,82
33–34 15,76 2,21 6,36
35–36 19,74 2,77 6,14
37–38 16,14 2,26 6,28
39–40 15,07 2,11 6,60
41–42 13,37 1,88 6,60
43–44 12,17 1,70 6,37
45–46 11,69 1,64 6,62
47–48 10,16 1,43 7,28
Trung bình 13,55   7,44
Trứng/mái cộng dồn (quả)   45,51  
Kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ trung bình của đàn gà trụi lông cổ đạt 13,55% trong 48 tuần đẻ, với năng suất trứng cộng dồn đạt 45,51 quả/mái, tiêu tốn thức ăn/10 trứng, giá trị trung bình đạt 7,44 kg, biến động mạnh theo các giai đoạn đẻ. So sánh với một số giống gà bản địa khác, năng suất trứng của gà trụi lông cổ ở mức trung bình.
Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Bảng 5. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở bình quân của đàn sản xuất gà trụi lông cổ
Chỉ tiêu ĐVT Kết quả
Trứng ấp quả 7.780
Tỷ lệ trứng giống % 91,11
Tỷ lệ trứng có phôi % 90,37
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 80,89
Tỷ lệ gà loại 1 nở ra còn sống % 94,79
Kết quả bảng 5 cho thấy, tỷ lệ trứng giống đạt 91,11%, tỷ lệ trứng có phôi đạt 90,37%, tỷ lệ nở trên trứng có phôi đạt 80,89%, tỷ lệ gà loại 1 nở ra còn sống đạt 94,79%, chứng tỏ chất lượng con giống sau nở tốt, tỷ lệ dị tật và hao hụt sau nở thấp. Các tỷ lệ đạt được là mức tương đối cao đối với các giống gà bản địa. So sánh với kết quả của Dương Thị Phương Lan và cs. (2021), tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở/trứng ấp trong nghiên cứu này đều cao hơn, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về cả chất lượng đàn giống và kỹ thuật ấp nở.
Xây dựng mô hình thương phẩm
Mô hình chăn nuôi gà trụi lông cổ thương phẩm được triển khai tại các địa điểm triển khai với quy mô 5000 con, theo phương thức nuôi bán chăn thả. Toàn bộ quá trình chăn nuôi được áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật đã hoàn thiện. Tiến hành đánh giá chỉ tiêu hiệu quả kinh tế khi nuôi gà trụi lông cổ thương phẩm trên 03 mô hình. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 6.
Bảng 6. Hiệu quả chăn nuôi mô hình gà trụi lông cổ thương phẩm
Chỉ tiêu ĐVT Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
Số gà đầu kỳ Con 3000 500 1500
Số gà cuối kỳ Con 2730 451 1360
Tỷ lệ nuôi sống (20TT) % 91,00 90,20 90,67
Khối lượng cơ thể/con (g/con) g 1460,80 1426,68 1406,04
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng kg 3,430 3,490 3,390
1. Phần chi   465.988.920 75.791.200 227.619.300
1.1. Tiền mua con giống (25.000 đ/con) Đồng 75.000.000 12.500.000 37.500.000
1.2. Tiền vacxin + thuốc điều trị (28.100 đ/con) Đồng 84.300.000 14.050.000 42.150.000
1.3. Chi phí tiền thức ăn Đồng 255.958.920 40.786.200 122.604.300
Giá thức ăn (18.000 đ/kg) Đồng 18.000 18.000 18.000
Tổng thức ăn toàn đàn (01-20 TT) Kg 14.220 2.266 6.811
1.4. Điện, nước, dụng cụ, vật rẻ (16.910 đ/con) Đồng 50.730.000 8.455.000 25.365.000
2. Phần thu   598.197.600 96.514.902 286.832.160
Khối lượng tổng đàn gà cuối kỳ kg 3987,98 643,43 1912,21
Giá bán Đồng 150.000 150.000 150.000
Số tiền bán gà Đồng 598.197.600 96.514.902 286.832.160
3. Lợi nhuận = 2-1 Đồng 132.208.680 20.723.702 59.212.860
Kết quả đánh giá trên 03 mô hình chăn nuôi với tổng quy mô 5.000 con cho thấy tỷ lệ nuôi sống đạt cao (90,20–91,00%), khối lượng xuất bán dao động 1.406,04–1.460,80 g/con và tiêu tốn thức ăn từ 3,39–3,49 kg/kg tăng khối lượng. Lợi nhuận thu được lần lượt là 132,21; 20,72 và 59,21 triệu đồng, tương ứng 48.400; 45.950 và 43.540 đồng/con.
Kết quả cho thấy mô hình quy mô lớn (mô hình 1) cho hiệu quả kinh tế cao nhất nhờ tối ưu chi phí và khối lượng xuất bán cao hơn. Mặc dù mô hình 3 có tiêu tốn thức ăn thấp nhất, lợi nhuận vẫn thấp hơn do khối lượng xuất chuồng thấp hơn. Mô hình quy mô nhỏ (mô hình 2) có hiệu quả thấp hơn do chi phí phân bổ trên đơn vị sản phẩm cao.
Nhìn chung, chăn nuôi gà trụi lông cổ thương phẩm theo quy trình kỹ thuật hoàn thiện có tính khả thi và mang lại lợi nhuận ổn định. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế phụ thuộc lớn vào quy mô chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống và thời điểm xuất bán. Việc xuất bán đúng thời điểm đạt khối lượng tối ưu là yếu tố quan trọng nhằm hạn chế chi phí phát sinh và tối đa hóa lợi nhuận.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã đánh giá được hiện trạng chăn nuôi và khai thác thành công nguồn gen gà trụi lông cổ tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ. Kết quả đã xây dựng được đàn hạt nhân quy mô 200 mái có năng suất trứng đạt 53,12 quả/mái/năm, tỷ lệ trứng có phôi đạt 91,37% và hiệu quả sử dụng thức ăn cao. Đàn sản xuất quy mô 1.000 mái có khả năng sinh trưởng, sinh sản ổn định, tuổi thành thục sớm (21 tuần tuổi), năng suất trứng đạt 45,51 quả/mái/năm và tiêu tốn thức ăn 7,435 kg/10 trứng. Mô hình chăn nuôi thương phẩm quy mô 5.000 con cho thấy tỷ lệ nuôi sống cao (90,20–91,00%), khối lượng xuất bán đạt 1,406–1,460 kg/con, tiêu tốn thức ăn thấp (3,39–3,49 kg/kg tăng khối lượng) và mang lại lợi nhuận đáng kể. Kết quả nghiên cứu khẳng định gà trụi lông cổ là giống gà bản địa có tiềm năng phát triển, thích nghi tốt với điều kiện sinh thái vùng Bắc Trung Bộ. Việc xây dựng đồng bộ từ đàn hạt nhân, đàn sản xuất đến mô hình thương phẩm đã tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững nguồn gen này trong sản xuất./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
Nguyễn Văn Ba, Giang Thị Thanh Nhàn, Phạm Thị Phương Mai, Trần Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Quỳnh Châu, Trần Thị Hậu, Nguyễn Khánh Vân, Phạm Doãn Lân, 2024. “Phân tích hệ gen ty thể và mối quan hệ phát sinh chủng loại của gà trụi lông cổ”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 11/2024, trang 62-70.
Ngô Thị Kim Cúc, 2016. Báo cáo tổng kết kết quả khoa học và công nghệ của đề tài: Khai thác, phát triển nguồn gen giống gà Mía và Móng. Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ngô Thị Kim Cúc và cs. 2021. Báo cáo tổng kết kết quả khoa học và công nghệ của đề tài: Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen gà Nhiều ngón và gà Lạc Sơn. Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ngô Thị Kim Cúc, Nguyễn Công Định, Vũ Chí Thiện, Phạm Thị Bích Hường, Nguyễn Thị Minh Tâm, Trần Trung Thông, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Trọng Tuyển và Nguyễn Thanh Sơn. 2014. "Chọn lọc dòng gà Ri hoa mơ", Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi (51), 2014, trang 1- 9.
Đánh giá chi tiết nguồn gen gà Rừng. 2013. Báo cáo nghiệm thu nhiệm vụ Bảo tồn lưu giữ nguồn gen vật nuôi năm 2013.
Dương Thị Anh Đào. 2016. Khả năng sinh sản của gà rừng Tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại vườn quốc gia Cúc Phương. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tập 32, Số 2 (2016) 85-91.
Nguyễn Tiến Dũng, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Văn Đại. 2017. Một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và năng suất chất lượng thịt gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 73, tr 11.
Hoàng Thanh Hải. 2012. Một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) trong điều kiện nuôi nhốt. Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi.
Lê Thị Thu Hiền. 2016. Báo cáo tổng kết kết quả khoa học và công nghệ của đề tài: Khai thác, phát triển nguồn gen gà đặc sản: Đông Tảo, Chọi, Tre. Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Trọng Thiện, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lộc, Lê Thị Thu Hiền, Lê Ngọc Tân, Nguyễn Thị Nga, Đặng Đình Tứ. 2017. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ đề tài Nghiên cứu chọn tạo một số dòng gà lông màu phục vụ chăn nuôi công nghiệp.
Dương Phương Lan, Phạm Công Thiếu, Phạm Hải Ninh, Nguyễn Công Định, Ngô Thị Lệ Quyên, Ngụy Khắc Đức (2021). Đánh giá đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà trụi lông cổ tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, (121): 31 – 40.
Nguyễn Thị Mười và cs. 2020. Khai thác và phát triển nguồn gen gà Kiến và gà Lạc Thủy. Viện Chăn nuôi.
Phạm Hải Ninh, Phạm Đức Hồng, Nguyễn Khắc Khánh và Hoàng Xuân Thủy. 2018. Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà tai đỏ thương phẩm, Khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 233, trang 26-33.
Trần Thị Mai Phương. 2004. Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng và phẩm chất thịt của giống gà Ác Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi. Trang 20-24.
Đặng Hồng Quyên, Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Mạnh Cường - Hiệu quả của việc bô sung chế phẩm Allzyme thảo dược đến sức sản xuất thịt của gà F1 (Mía x Lương Phượng). 2021. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi số 266.
Vũ Công Quý, Hoàng Thị Yến, Ngô Thị Hải Linh, Nguyễn Thị Năm, Trương Ngọc Anh. 2017. Chọn lọc và nhân thuần giống gà Liên Minh. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Vũ Ngọc Sơn và cs., 2015. Kết quả nuôi bảo tồn gà Lạc Thủy các thế hệ tại Viện Chăn nuôi. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi 2013 – 2015. Phần Di truyền giống vật nuôi.
TCVN 13474-1:2022. Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi – Phần 1: Giống gia cầm.
Nguyễn Thị Thanh. 2014. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà rừng Tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương. Luận văn Thạc sỹ sinh học, Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tài liệu nước ngoài
Assefa H, Melesse A, Taye M (2019). Characterization of indigenous chicken production system in Sheka zone, south western Ethiopia. International Journal for Research in Agricultural and Food Science 5(2):1-16.
Byung Don Sang., Hong Sik Kong., Hak Kyu Kim., Chul Hwan Choi., Si Dong Kim., Yong Min Cho., Byung Chan Sang., Jun Heon Lee., Gwang Joo Jeon and Hak Kyo Lee. 2006.  Estimation of Genetic Parameters for Economic Traits in Korean Native Chickens. Asian-Aust. J. Anim. Sci 19, pp: 319-323.
Cassandro M. DeMarchi M. Targhetta C. Dalvit C. Ramanzin M. Baruchello M., 2004. An insitu marker-assisted conservation scheme of 11 Italian avian breeds. pp 10-30 in Proc. 55th Annual Meet. EAAP, Bled, Slovenia.
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Linh, Phạm Thái Hoàng, Phạm Hải Ninh và Phạm Đức Hồng - Theo TSKH&UDNA

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây